Bảng xét dấu:
Ta thực hiện lần lượt các bước sau:
Bước 1: Đưa hàm số đã cho về tích của các biểu thức bậc nhất và bậc hai.
Bước 2: Xác định nghiệm và số bội của nghiệm. Ví dụ: (x-1)^2 thì 1 là nghiệm bội 2, \dfrac{(x-3)^2}{(x-3)^3} thì 3 coi như nghiệm bội 1=|2-3| còn riêng x-2 thì 2 coi như bội 1,..
Bước 3: Kẻ bảng xét dấu gồm có 2 dòng:
- dòng đầu: x, liệt kê -\infty, +\infty và tất cả các nghiệm theo thứ tự từ bé đến lớn.
- dòng f(x): Xác định dấu từng khoảng từ phải sang trái với quy tắc:
+ Dấu của khoảng ngoài cùng là dấu tích các hệ số cao nhất của từng biểu thức đang có.
+ Qua một nghiệm bội chẵn, dấu được giữ nguyên. Còn qua nghiệm bội lẻ, dấu bị đổi: - thành + và + thì phải thành -.
+ Ứng với nghiệm của mẫu, ta ghi ||, còn chỉ là nghiệm của tử thì f(x) nhận giá trị 0.